MAKGIL VIỆT NAM tự hào là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm của hãng ITEC/Italy tại Việt Nam, trong đó có đồng hồ đo áp suất chân đồng, vỏ inox (SS Case Brass Pressure Gauge)
Vậy đồng hồ đo áp suất chân đồng là gì? Dưới đây là các thông số kỹ thuật & thông tin cần thiết của đồng hồ đo áp suất chân đồng P902 của ITEC/Italy, giúp khách hàng hiểu và lựa chọn đồng hồ đo áp suất phù hợp với điều kiện làm việc của mình hơn.
ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT CHÂN ĐỒNG P902 HÃNG ITEC/ITALY
SS Case Brass Pressure Gauge P902 hãng ITEC/Italy
ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT LÀ GÌ?
Đồng hồ đo áp suất (còn gọi là áp kế), có tên tiếng anh là Pressure Gauge, là một dụng cụ cơ học có chức năng chính là đo & hiển thị giá trị áp suất của hệ thống (đường ống, máy bơm, máy nén khí,…). Hiện nay trên thế giới có nhiều loại đồng hồ đo áp suất, tuy nhiên có hai loại cơ bản nhất là đồng hồ đo áp suất dạng cơ và dạng điện tử. Trong mỗi loại lại chia ra làm nhiều loại nhỏ khác nhau, tùy thuộc vào chức năng & ứng dụng của đồng hồ.
P902 là đồng hồ đo áp suất dạng cơ được sử dụng phổ biến nhất của hãng ITEC/Italy, sử dụng cơ chế ống bourdon, sản xuất theo tiêu chuẩn EN 837-1 như tất cả các loại đồng hồ thông thường khác, có cấu tạo phần vỏ làm từ thép không gỉ stainless steel & phần chân ren kết nối bằng đồng, được sử dụng trong hầu hết tất cả các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, ngành thực phẩm, công nghệ xử lý nước …
Với cấu tạo phần chân bằng đồng, P902 có giá thành thấp hơn các loại đồng hồ báo áp suất thông thường có phần vỏ & chân kết nối bằng thép không gỉ stainless steel.
CẤU TẠO CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
Về cơ bản, một đồng hồ đo áp suất thường gồm 07 bộ phận chính sau đây:
- Thân đồng hồ: Là vỏ ngoài của đồng hồ áp suất, thường được làm từ những vật liệu như thép, inox 304, inox 316, …
- Mặt đồng hồ: Mặt đồng hồ áp suất được sản xuất từ nhựa, kính thủy tinh cường lực, …Tùy thuộc vào yêu cầu và điều kiện làm việc, khách hàng lựa chọn loại vật liệu cho phù hợp.
- Mặt hiển thị: Nằm ở phía trong của mặt đồng hồ, hiển thị các đơn vị đo áp suất (hay còn gọi là dải đo). Về các đơn vị đo áp suất, Quý khách hàng có thể tham khảo ở phía dưới của bài viết.
- Ống bourdon: Khi đồng hồ áp suất hoạt động, môi chất sẽ đi qua ống bourdon. Vật liệu làm ống chứa thường làm giống vật liệu chân đồng hồ.
- Kim đo: Được gắn với các phần tử bên trong, là công cụ để hiển thị giá trị đo lên mặt hiển thị.
- Bộ chuyển động: Là bộ phận chính để đo đạc thông tin và đưa số liệu cho kim đo hoạt động.
- Chân đồng hồ: được thiết kế theo kiểu lắp bằng ren, kết nối trực tiếp với thiết bị hoặc qua thiết bị trung gian.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT
Khi môi chất đi vào trong ống chứa áp suất (còn gọi là ống bourdon), môi chất này sẽ tác động lên thành ống bourdon, làm cho lớp màng của ống chứa co dãn, tác động tới các bánh răng truyền động và làm cho kim đồng hồ di chuyển trên thang đo, hiển thị giá trị áp suất lên mặt hiển thị.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT CHÂN ĐỒNG P902
| Accuracy: | CL 1.6 |
| Ambient temperature: | -40…+65°C (without dampening liquid)
-20…+65°C (with dampening liquid) |
| Service temperature: | max 150°C |
| Pressure Limits: | Steady pressure up to 75% of FS value
Short time 1.3 x FS value for range up to 100 bar Short time 1.15 x FS value for ranges 100 up to 600 bar Short time 1.1 x FS value for rannges above 600 bar |
| Weld join: | Silver alloy brazing / soldering |
| Dial size: | DN50 / DN63 / DN80 / DN100 |
| Range: | -1…400 bar (DN50), -1…1,000 bar(DN63/DN80/DN100) |
| Mounting pattern: | Direct, Bottom connection |
| Process connection: | ¼” NPT (M) / ¼” BSP (M) (others on request) |
| Execution: | Dry but fillable |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT CHÂN ĐỒNG P902
| Sensing element: | Bourdon Tube (≤100 bar : C – type , >100 bar : Helical) |
| Case & Ring material: | AISI 304 SS (Bayonet type) |
| Bourdon tube & shank: | Phosphor Bronze |
| Movement mechanism | Copper Alloy |
| Dial: | Aluminum, black graduation on white background |
| Pointer: | Fixed, aluminum, black powder coated |
| Window: | Plexi glass |
HIỆU ỨNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Khi nhiệt độ của hệ thống đo lệch khỏi nhiệt độ tham chiếu (+ 20 ° C) sai số tối đa ± 0,4% / 10K của giá trị tỷ lệ thực.
CÁC ĐƠN VỊ ĐO ÁP SUẤT
- Tính theo “hệ mét” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn
1 bar = 0.1 Mpa (megapascal)
1 bar = 1.02 kgf/cm2
1 bar = 100 kPa (kilopascal)
1 bar = 1000 hPa (hetopascal)
1 bar = 1000 mbar (milibar)
1 bar = 10197.16 kgf/m2
1 bar = 100000 Pa (pascal)
- Tính theo “áp suất” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn
1 bar = 0.99 atm (physical atmosphere)
1 bar = 1.02 technical atmosphere
- Tính theo “hệ thống cân lường” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn
1 bar = 0.0145 Ksi (kilopoud lực trên inch vuông)
1 bar = 14.5 Psi (pound lực trên inch vuông)
1 bar = 2088.5 (pound per square foot)
- Tính theo “cột nước” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
1 bar = 10.19 mét nước (mH2O)
1 bar = 401.5 inc nước (inH2O)
1 bar = 1019.7 cm nước (cmH2O)
- Tính theo “thuỷ ngân” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar
1 bar = 29.5 inHg (inch of mercury)
1 bar = 75 cmHg (centimetres of mercury)
1 bar = 750 mmHg (milimetres of mercury)
1 bar = 750 Torr.
Để biết rõ hơn hoặc cần tư vấn về sản phẩm thiết bị đo áp suất, quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây:
Địa chỉ: 18/21 Nguyễn Văn Dung, Phường 06, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 02866572704 Website: https://makgil.com/ Email: info@makgil.com
